TRIETHANOLAMINE 99 - TEA 99 - HÓA CHẤT TRỢ NGHIỀN
Contact: NGUYỄN XUÂN VINH Mobil: 0905 662 054
Thứ Tư, 14 tháng 3, 2018
TRIISOPROPANOLAMINE
Tri-2-propanolamine
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
Tính chất
TIPA
TIPA LFG
TIPA 101
Công thức
[CH
3
CH(OH)CH
2
]
3
N
Phân tử lượng
191.27
Số CAS
122-20-3
122-20-3
7732-18-5
122-20-3
7732-18-5
Dạng vật chất
Chất rắn
Chất lỏng
Chất lỏng
Áp suất bay hơi ở 60
o
C, mm Hg
0.004
Điểm sôi,
o
C (
o
F) tại 760 mm Hg
306 (583)
104 (219)
107 (225)
Điểm đông
o
C (
o
F)
44 (111.2)
5 (41)
17 (62.6)
Điểm chớp cháy, phương pháp cốc hở Cleveland,
o
C (
o
F)
160 (320)
Không
Không
Tỷ trọng ở 70/4
o
C
0.988
Tỷ trọng ở 25
o
C
1.027
1.025
Pao ở mỗi galông ở 70
o
C
8.24
Pao ở mỗi galông ở 25
o
C
8.56
8.55
Độ nhớt, cps ở 25
o
C
240
420
Độ nhớt, cps ở 60
o
C
100
25
37
Độ hòa tan ở 25
o
C, gm/100 gm
ACE
MEOH
ETH
H
2
O
450
>500
365
>500
II. ỨNG DỤNG:
DOW
TM
triisopropanolamine là một chất hóa học linh hoạt được sử dụng như một chất nhũ hóa, chất ổn định, chất có hoạt tính bề mặt, và là chất trung gian hóa học.
Những ứng dụng chủ yếu của Triisopropanolamine:
- Coatings:
TIPA được sử dụng như một chất lưu hóa và chất trung hòa axit. Nó làm tăng tính hòa tan và độ ổn định của sản phẩm trong sơn nền nước. Ngoài ra, nó cũng góp phần làm giảm sự biến màu của sản phẩm.
-
Thuốc diệt cỏ, thuốc diệt tảo, thuốc diệt nấm, thuốc trừ sâu:
Có tác dụng trung hòa công thức thuốc diệt cỏ có tính axit, tăng độ hòa tan nước trong sản phẩm thuốc trừ sâu.
- Sản xuất polime và chất dẻo:
Sử dụng như tác nhân khử tĩnh điện, chất phụ gia pôliurêtan và là chất phụ gia để sản xuất polyisoprene.
- Xi măng và bê tông:
TIPA được sử dụng như một chất trợ nghiền và làm tăng độ bền của bê tông.
- Chất tẩy rửa:
Sử dụng trong các sản phẩm tẩy rửa đa năng, chất lỏng tẩy rửa những vết bẩn nhẹ, thông thường.
- Sản phẩm chăm sóc cá nhân:
Sử dụng để điều chế isopropanolamides, xà phòng isopropanolamine,và muối isopropanolamine những chất được sử dụng trong dầu gội đầu, công thức điều chế chất làm cho nước tắm sủi bọt và thơm, sữa rửa tay dạng khô.
- Sản xuất cao su:
Làm tăng tỷ lệ lưu hóa lạnh và tăng tính chất dòng chảy nguội.
- Dệt may:
Được sử dụng để điều chế xà phòng, sử dụng như chất nhũ hóa và chất hãm gỉ trong công thức của dầu bôi trơn.
III. ISOPROPANOLAMINES:
Ứng dụng của Isopropanolamine trong xi măng-bê tông:
A. Xi măng:
- Xi măng Portland được sản xuất bằng cách nghiền nhỏ nguyên liệu có chứa đá vôi ví dụ như đá vôi với nguyên liệu chứa sét: đất sét hoặc đá phiến sét. Sau đó, nung bột hỗn hợp. Quá trình này tạo ra clinker xi măng. Clinker xi măng và 3-6% thạch cao được nghiền thành một loại bột mịn gọi là bột xi măng.
- Triisopropanolamine (TIPA) được phun vào trong quá trình nghiền clinker vì hai lý do sau:
1. TIPA làm tăng khả năng nghiền giúp tiết kiệm năng lượng.
2. TIPA phủ bề mặt hở của các hạt xi măng và giúp ngăn sự tích tụ hoặc vón cục, để cho hạt xi măng vẫn còn dạng bột, mịn.
B. Bê tông:
- Bê tông hình thành khi xi măng và nước được sử dụng để kết dính cốt liệu. Những tính chất khác nhau của bê tông bị biến tính khi thêm vào một vài chất hóa học gọi là chất phụ gia.
- Chất phụ gia có thể bao gồm bất cứ chất Isopropanolamine nào trong ba chất Isopropanolamine. Một vài ví dụ về ứng dụng alkanolamine:
+ Chất gia tốc: Rút ngắn được thời gian để bê tông trở nên bền, kháng được sự thấm thẩm và sự biến dạng. Việc thêm chất Isopropanolamine sẽ nằm trong khoảng từ 0.02 đến 0.2% S/C/.
+ TIPA là chất làm tăng cường độ nén.
+ Tác nhân giảm nước: Làm giảm lượng nước để dễ đổ hồ xi măng. Lượng nước giảm sẽ từ 10-15%. Việc thêm chất Isopropanolamine phải ít hơn 1%.
+ Sự tạo khí: TIPA đã và đang được sử dụng để tạo ra muối hữu cơ của Sulfonate hydrocarbons. Những hợp chất này được sử dụng để truyền bọt không khí nhỏ vào trong bê tông giúp kháng được sự hư hại của chu kỳ tan băng và đóng băng.
=====================================
1/ HÀNG HÓA ĐÚNG VỚI TIÊU CHUẦN NHÀ CUNG CẤP ( CA, CO, MSDS)
2/ HÀNG HÓA LUÔN LUÔN CÓ SẴN TRONG KHO.
3/ NGUYÊN LIỆU ĐA DẠNG – GIÁ CẠNH TRANH.
4/ GIAO HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC.
5/ QUÝ KHÁCH HÀNG MUA SỐ LƯỢNG LỚN – MỜI THƯƠNG LƯỢNG TRỰC TIẾP
.
=======
@@@@@@@@@@@@@
======
Contact:
NGUYỄN XUÂN VINH
Mobil:
0905 662 054
Diethylene Glycol, DEG, chất trợ nghiền,
Glycols, Triethanolamine
,
CAS
111-46-6,
hóa chất công nghiệp, mua bán chất trợ nghiền xi măng, clinker, CBA (Cellulose Basic Amine)
Qui cách : 225, 235 kg/drum
Xuất xứ
: Arab, Taiwan, Malay
1.
Giới thiệu
Tên hoá học : Diethylene Glycol; 2,2- Dihydroxyethyl ether
Trạng thái vật lý: Lỏng
Điểm sôi (
0
C) 126
o
c @1013hPa
Màu sắc: không màu
Điểm nóng chảy (
0
C) :
228-236
0
C
Mùi đặc trưng:
mùi ester đặc trưng
Điểm bùng cháy (
0
C) (Flash point)
34
0
C
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn :
10.66hPa @20
0
C
Nhiệt độ tự cháy (
0
C):
-40
0
C
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn : 4.0
Tốc độ bay hơi: 1 ( Butyl acetate = 1)
Độ hòa tan trong nước
: 0.68 @ 20
0
C(% khối lượng)
Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí) :7.6
Độ PH
Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí) :1.6
Khối lượng riêng (kg/m
3
)
: 0.8826 at 20/20 °C
Các tính chất khác nếu có
2.
Tính chất
Diethylene Glycol, DEG
là chất lỏng trong suốt,bay hơi, hút ẩm, nhiệt độ sôi cao, mùi có thể nhận biết được, vị hơi đắng. Dung dịch pha loãng có vị hơi ngọt. Có thể trộn lẫn với và hút ẩm mạnh như Glycerol.
Diethylene Glycol, DEG
phản ứng với O
2
không khí tạo thành peroxide
Diethylene Glycol, DEG h
oà tan hoàn toàn với nước ở nhiệt độ phòng.
Diethylene Glycol, DEG
tốc độ bay hơi ( ether =1):>10.000
Diethylene Glycol, DEG k
hả năng hoà tan : DEG hoà tan nitrate cellulose, nhựa, nhiều loại thuốc nhuộm.
Diethylene Glycol, DEG c
ác chất tan hạn chế trong DEG là gelatine, dextrin và casein
Các chất không tan trong DEG là hydrocacbon thơm và hydrocacbon béo, dầu thực vật và dầu động vật, dầu thông, cellulose acetate, nhựa copal, cao su clo hoá.
3.
Ứng dụng
a. Giữ ẩm
Sấy không khí:
Diethylene Glycol, DEG
có ái lực với nước vì thế nó là chất liệu tốt để khử nước cho khí tự nhiên, loại trừ được hơi ẩm trong các đường truyền và ngăn chặn sự hình thành hydrate hydrocacbon (chất này làm giảm dung tích của đường ống)
Diethylene Glycol, DEG được dùng làm c
hất hoá dẻo và hút ẩm cho sợi, giấy, keo dán, hồ dán, coating, nút bần.
b. Chất bôi trơn
Chất trợ mài thuỷ tinh
Thành phần của chất hồ vải
Chất trợ nghiền trong sản xuất xi măng
Chất gở khuôn
c. Chất kết hợp dung môi
Làm chất ổn định cho chất phân tán dầu có thể hoà tan
Chất kết hợp cho màu nhuộm và các thành phần trong mực in
d. Dung môi
Phân tách các hydrocacbon mạch thẳng và mạch vòng
Mực in, mực viết, mực tàu, mực viết bi, mực in phun (pigment), chất màu cho sơn và thuốc nhuộm (dye)
DEG hoà tan với nước và nhiều chất vô cơ được dùng làm dung môi và chất kết hợp trong dầu bôi trơn cho ngành dệt, dầu cắt và xà phòng tẩy rửa hoá học
Dung môi hoà tan thuốc nhuộm và nhựa có trong mực steam-set dùng cho máy in có tốc độ cao
e. Chất chống đông
Chống đông cho sơn latex
Dùng trong dung dịch phá băng
Dùng trong dung dịch tải nhiệt
f. Hoá chất trung gian
Nguyên liệu chất hoá dẻo cho bóng NC, sơn sấy và keo dán.
Sản xuất polyester polyol dùng trong foam urethane
Sản xuất PU nhiệt dẻo
Chất nhũ hoá
Dầu bôi trơn, dầu nhớt.
Nguyên liêu thô trong sản xuất ester và polyester được dùng làm chất phụ gia của dầu bôi trơn, làm nguyên liệu thô cho sơn, keo dán
Nguyên liệu ban đầu để sản xuất DEG nitrate (đây là thành phần của thuốc nổ không có khói), nguyên liệu để sản xuất nhựa tổng hợp, nhựa acrylate, methacrylate, urethane
============================
1/ HÀNG HÓA ĐÚNG VỚI TIÊU CHUẦN NHÀ CUNG CẤP ( CA, CO, MSDS)
2/ HÀNG HÓA LUÔN LUÔN CÓ SẴN TRONG KHO.
3/ NGUYÊN LIỆU ĐA DẠNG – GIÁ CẠNH TRANH.
4/ GIAO HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC.
5/ QUÝ KHÁCH HÀNG MUA SỐ LƯỢNG LỚN – MỜI THƯƠNG LƯỢNG TRỰC TIẾP
.
=======
@@@@@@@@@@@@@
======
Contact:
NGUYỄN XUÂN VINH
Mobil:
0905 662 054
Triethanolamine 99, TEA 99, triethanol amine,
Diethanolamine (DEA 99%), Monoethanolamine (MEA 99%),
Amine group, chất trợ nghiền xi măng, clinker, hóa chất công nghiệp
,
CAS 102-71-6
CTPT :
(OHCH2CH2)3N
Trạng thái vật lý: lỏng
Điểm sôi (
0
C) : 335.4
0
C
Màu sắc: không màu
Điểm nóng chảy (
0
C) : không xác định
Mùi đặc trưng:
mùi amoniac
Điểm bùng cháy (
0
C) (Flash point) :204
0
C
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn : <0. 001hPa @20
0
C
Nhiệt độ tự cháy (
0
C): không có thông tin
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn : 5
Tốc độ bay hơi: <0.01
Độ hòa tan trong nước
100%@20
0
C
Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí)
Độ PH
Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí)
Khối lượng riêng (kg/m
3
)
:1.126(nước =1)
Các tính chất khác nếu có
ỨNG DỤNG CỦA
TRIETHANOLAMINE 99, TEA 99
1. Xử lý khí
Khí tự nhiên
Khí tổng hợp, loại khí CO
2
2. Công nghiệp dệt
chất làm mềm
chất bôi trơn
chất thấm ướt cho sợi xốp
chất phân tán trong hồ vải
chất tẩy trắng
dầu bôi trơn
chất trung hoà thuốc nhuộm
c
hất phụ trợ cho thuốc nhuộm
3. Nông nghiệp
Triethanolamine 99, TEA 99
là dung môi của 2,4-D trung hoà 2,4-D thay vì dùng alkyl amine hoặc kim loại kiềm, làm chất phân tán và tan trong nước cho thuốc trừ sâu.
Triethanolamine, TEA 99
oleate được hoà tan trong dầu parafin tạo ra một loại thuốc trừ sâu tốt.
Triethanolamine, TEA 99
là chất diệt tảo
4. Mỹ phẩm
Triethanolamine, TEA 99
được dùng để tạo muối Laury sulfat là thành phần hoạt động chủ yếu trong dầu gội đầu
.
Xà phòng
Triethanolamine 99, TEA 99
đặc biệt là
Triethanolamine 99, TEA 99
được dùng làm chất nhũ hoá để tạo ra kết cấu mong muốn cho các loại kem và dễ dang rửa bằng nước.
Chất tẩy đặc biệt
Kem thoa da
Dầu gội đầu, dầu gội trị gàu
Keo cạo râu
Dầu gội protein
Sữa tắm
Kem tẩy trang
Nước thơm
Kem chống nắng
5. Dược phẩm
Chất trung gian
Dung dịch
Triethanolamine 99, TEA 99
của sulfadiazine dùng để xử lý những vết bỏng nhỏ.
6. Sơn và mực in
Làm chất nhũ hóa và chất phân tán cho nhiều loại sáp và nước bóng
Sơn water-born kim loại
Xà phòng ethanolamine kết hợp với dầu khoáng được dùng để điều chế sơn nhũ tương
Nhựa sơn dầu được sản xuất từ
Triethanolamine 99, TEA 99
,
phthalic anhydride và dầu
Triethanolamine 99, TEA 99
giúp phân tán nhựa shellac, thuốc nhuộm, nhựa latex, cao su , casein trung hòa chất màu acid, đất sét acid
7. Chất tẩy sơn
:
Triethanolamine 99, TEA 99 tăng độ ngấm của chất tẩy giúp tẩy sơn dễ dàng hơn.
8. Ức chế ăn mòn
Muối phosphoric của
Triethanolamine 99, TEA 99
là chất ức chế ăn mòn cho chất chống đông có glycol, làm giảm tính ăn mòn cho chất chống đông có alcohol
Triethanolamine 99, TEA 99
là chất ức chế ăn mòn thêm vào chất làm lạnh động cơ, dầu bôi trơn, chất tẩy kim loại.
9. Xi măng và bê tông
Chất trợ nghiền
Tăng độ bền
Chất ổn định cơ học
Tăng độ lỏng
Tăng độ trăng
Tăng độ rắn
Giảm thời gian ngưng kết
Tăng khả năng kháng vỡ vụn
============================
1/ HÀNG HÓA ĐÚNG VỚI TIÊU CHUẦN NHÀ CUNG CẤP ( CA, CO, MSDS)
2/ HÀNG HÓA LUÔN LUÔN CÓ SẴN TRONG KHO.
3/ NGUYÊN LIỆU ĐA DẠNG – GIÁ CẠNH TRANH.
4/ GIAO HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC.
5/ QUÝ KHÁCH HÀNG MUA SỐ LƯỢNG LỚN – MỜI THƯƠNG LƯỢNG TRỰC TIẾP
.
=======
@@@@@@@@@@@@@
======
Contact:
NGUYỄN XUÂN VINH
Mobil:
0905 662 054
Bài đăng mới hơn
Bài đăng cũ hơn
Trang chủ
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)